Thư mục

Email CB-GV-NV


Email của Trường
thcshuynhthuckhangtamky@gmai.com
Cô:Đinh Thị Như Ngọc – 6/1
-…………
Cô:Nguyễn Thị Phượng – 6/2
phuonghtk1@gmai.com
Cô:Nguyễn Thị Tuyết Nga – 6/3
tuyetngahtk@gmail.com
Cô:Lê Hồ Khánh Hạ – 6/4
…..
Cô:Nguyễn Thị Sơn Quyên – 6/5
sonquyen77@gmail.com
Cô:Trần Thị Trà My – 6/6
-…………
Cô:Nguyễn Thị Hiền – 7/1
hiendialy@gmail.com
Cô:Lê Phan Thanh Tâm – 7/2
lephanthanhtam@gmail.com
Thầy:Ca Văn Luận – 7/3
-…………
Thầy:Phan Duy Tiên – 7/4
duytienhtk@gmail.com
Cô:Trần Thị Kiều Hạnh – 7/5
biology302@gmail.com
Cô:Đinh Thị Tố Loan – 7/6
dinhtoloan2013@gmail.com
Cô:Mai Thị Ngọc – 8/1
htkmaingoc@gmail.com
Cô:Võ Thị Hồng Liên – 8/2
vohonglienqs@gmail.com
Cô:Trần Thị Hải Vân – 8/3
htktranhaivan@gmail.com
Cô:Võ Thị Mỹ Nhung – 8/4
mynhungtk@gmail.com
Cô:Huỳnh Thị Xanh – 8/5
…..
Cô:Nguyễn Thị Hồng Vân – 9/1
hongvan06782@gmail.com
Cô:Nguyễn Thị Bê – 9/2
…..
Thầy:Nguyễn Đình Yến– 9/3
-dinhyentk@gmail.com
Thầy:Phan Công Hậu – 9/4
-…………
Cô:Nguyễn Thị Hồng Hải – 9/5
biendohtk2@gmail.com
Cô:Võ Thị Thu Vân– 9/6
thuvanhtk@gmail.com


Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài 43. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Vũ (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:47' 14-04-2020
    Dung lượng: 10.2 MB
    Số lượt tải: 445
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
    Nếu chuyển Chim cánh cụt về nơi có nhiệt độ cao hoặc là đà về nơi có nhiệt độ thấp thì chúng có sống được hay không? Vì sao?
    t0C
    . Giới hạn nhiệt độ của cà chua
    Giới hạn nhiệt độ của cây gừng.
    Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam .
    Vi khuẩn suối nước nóng chịu được nhiệt độ 70- 900C
    Ấu trùng sâu ngô chịu được nhiệt độ -270C
    Sóc đất Bắc Cực là động vật có vú duy nhất có thể siêu làm lạnh cơ thể của mình xuống dưới ngưỡng đóng băng, tới -2,9° C
    Những vi sinh vật thường được gọi là gấu nước chống chịu được nhiệt độ -273° C và sống sót qua nhiệt độ cao tới 150° C
    I. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống của sinh vật
    1. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống của thực vật
    Thực vật chỉ quang hợp tốt nhiệt độ 20 – 30oC, cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ quá thấp (0oC) hoặc quá cao (hơn 40oC)
    Cây vùng nhiệt đới, lá có tầng cutin dày giúp hạn chế thoát hơi nước.
    Thực vật xứ nóng
    Hoa đá
    Lá: biến thành gai
    hoặc có tầng cuticun dày
    Thân: Mọng nước
    Rễ: Dài, lan rộng
    Chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, cách nhiệt để bảo vệ chồi.

    Thân và rễ có các lớp bần dày tạo thành những lớp cách nhiệt bảo vệ cây.
    Cây vùng ôn đới:
    Vùng ôn đới, lá cây vàng vào mùa thu và rụng vào mùa đông để giảm sự thoát hơi nước.

    Lá cây vùng nhiệt đới
    Lá cây vùng ôn đới vào mùa thu
    Cây ở vùng ôn đới vào mùa đông
    Thân cây vùng ôn đới
    Xuân
    Thu
    Hạ
    Đông
    Thực vật xứ lạnh

    Lá: Rụng vào mùa đông
    Thân: Có lớp vỏ sần sùi
    Rễ: Ngắn, đâm sâu vào đất
    Xuân
    Xuân
    Thu

    Đông
    CÂY BÀNG
    1. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống của thực vật
    + Thực vật vùng nhiệt đới: Trên bề mặt lá có tầng cutin dày hạn chế sự thoát hơi nước hoặc lá tiêu giảm thành gai....
    + Thực vật vùng ôn đới: Rụng lá vào mùa đông, chồi có vảy mỏng bao bọc, thân và rễ có các lớp bần dày tạo thành những lớp cách nhiệt bảo vệ cây.
    2.Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống của thực vật
    Cáo Bắc Cực (sống ở vùng lạnh) có bộ lông dày và dài hơn, màu trắng muốt để ngụy trang, kích thước cơ thể lớn hơn
    Cáo sa mạc (sống ở vùng nóng) bộ lông thưa và ngắn hơn, kích thước cơ thể nhỏ hơn.
    Gấu ngựa ở Việt Nam (Sống vùng nóng): gấu có bộ lông thưa và ngắn hơn, kích thước cơ thể nhỏ hơn.
    Gấu trắng ở Bắc Cực (Sống vùng lạnh): gấu có bộ lông dày và dài hơn, kích thước cơ thể lớn hơn
    Cú tuyết
    Cú mèo
    Bộ lông trắng muốt và tuyệt đẹp của loài cú mèo này bảo vệ chúng khỏi sự tấn công của những loài săn mồi khác bằng cách ẩn mình trong lớp tuyết dày của vùng Bắc Cực lạnh giá
    Bộ lông màu xám lẫn với bóng đêm tránh kẻ thù.
    TẬP TÍNH DI CƯ
    TẬP TÍNH ĐÀO HANG
    NGỦ ĐÔNG
    2.Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống của động vật
    Động vật:
    + Sống vùng nóng: thú có bộ lông thưa và ngắn hơn,có màu sẫm, kích thước cơ thể nhỏ hơn….., có tập tính trú hè, ngủ hè
    + Sống vùng lạnh: chim, thú có bộ lông dày và dài hơn, có màu sáng …., kích thước cơ thể lớn, dưới da có lớp mỡ, có tập tính di cư, trú đông hoặc ngủ đông tránh rét....
    Sinh vật
    Sinh vật biến nhiệt
    Sinh vật hằng nhiệt
    Sinh vật biến nhiệt có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
    Sinh vật hằng nhiệt có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường
    Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật
    Giải thích lí do cây sống nơi khô hạn thường có thân mọng nước, lá biến thành gai?
    Giải thích lí do da của ếch thường ẩm ướt, phải sống nơi ẩm ướt ?
    Thực vật
    Cây rau tàu bay
    Cây rau dớn (thuộc họ dương xỉ)
    Sống ở nơi ẩm ướt thiếu ánh sáng (ở dưới tán rừng, ven bờ suối trong rừng) có phiến lá mỏng, mô dậu kém phát triển
    Cây dọc ráy
    Cây lúa nước
    Cây dừa nước
    Sống ở nơi ẩm ướt nhiều ánh sáng (ở ven bờ ruộng, hồ ao) phiến lá hẹp, mô dậu phát triển
    Động vật
    Da trần ẩm ướt, dễ bị mất nước (thiếu cơ chế dự trữ và giữ nước)
    Ếch xanh
    Cá cóc
    Động vật sống nơi khô ráo, hoang mạc, sa mạc: có cơ quan tích trữ nước và cơ chế bảo vệ chống mất nước (da phủ vảy sừng, có bướu dự trữ nước)
    Lạc đà
    Thằn lằn
    Kì nhông
    Dựa vào nhân tố độ ẩm, chia sinh vật thành :
    Dựa vào nhân tố độ ẩm, chia sinh vật thành 2 nhóm:
    + Thực vật:
    - Thực vật ưa ẩm: Sống nơi ẩm ướt hoặc dưới nước, trong nước.
    - Thực vật chịu hạn: Sống nơi khô hạn, thiếu nước.
    + Động vật:
    - Động vật ưa ẩm: Sống nơi ẩm ướt hoặc trong nước.
    - Động vật ưa khô: Sống trên cạn hoặc nơi thiếu nước.
    -BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
     Câu 1: Cây nào là cây ưa ẩm ưa sáng?
    A.  Lúa B. Lá lốt C. Thông D. Phong lan
    Câu 2:Những cây sống ở nơi khô hạn thường có những đặc điểm thích nghi nào?
    A. Lá biến thành gai, lá có phiến mỏng
    B. Lá và thân cây tiêu giảm
    C. Cơ thể mọng nước, bản lá rộng
    D. Hoặc cơ thể mọng nước hoặc lá tiêu giảm hoặc lá biến thành gai

    Câu 3: Đặc điểm cấu tạo của động vật vùng lạnh có ý nghĩa giúp chúng giữ nhiệt cho cơ thể chống rét là:
    A. Có chi dài hơn
    B. Cơ thể có lông dày và dài hơn (ở thú có lông)
    C. Chân có móng rộng D. Đệm thịt dưới chân dày
    Câu 4: Thực vật vùng ôn đới về mùa đông thường rụng lá, chồi cây có vảy mỏng bao bọc, thân và rế có lớp bần bảo vệ có tác dụng gì?
     
    Gửi ý kiến