Thư mục

Email CB-GV-NV


Email của Trường
thcshuynhthuckhangtamky@gmai.com
Cô:Đinh Thị Như Ngọc – 6/1
-…………
Cô:Nguyễn Thị Phượng – 6/2
phuonghtk1@gmai.com
Cô:Nguyễn Thị Tuyết Nga – 6/3
tuyetngahtk@gmail.com
Cô:Lê Hồ Khánh Hạ – 6/4
…..
Cô:Nguyễn Thị Sơn Quyên – 6/5
sonquyen77@gmail.com
Cô:Trần Thị Trà My – 6/6
-…………
Cô:Nguyễn Thị Hiền – 7/1
hiendialy@gmail.com
Cô:Lê Phan Thanh Tâm – 7/2
lephanthanhtam@gmail.com
Thầy:Ca Văn Luận – 7/3
-…………
Thầy:Phan Duy Tiên – 7/4
duytienhtk@gmail.com
Cô:Trần Thị Kiều Hạnh – 7/5
biology302@gmail.com
Cô:Đinh Thị Tố Loan – 7/6
dinhtoloan2013@gmail.com
Cô:Mai Thị Ngọc – 8/1
htkmaingoc@gmail.com
Cô:Võ Thị Hồng Liên – 8/2
vohonglienqs@gmail.com
Cô:Trần Thị Hải Vân – 8/3
htktranhaivan@gmail.com
Cô:Võ Thị Mỹ Nhung – 8/4
mynhungtk@gmail.com
Cô:Huỳnh Thị Xanh – 8/5
…..
Cô:Nguyễn Thị Hồng Vân – 9/1
hongvan06782@gmail.com
Cô:Nguyễn Thị Bê – 9/2
…..
Thầy:Nguyễn Đình Yến– 9/3
-dinhyentk@gmail.com
Thầy:Phan Công Hậu – 9/4
-…………
Cô:Nguyễn Thị Hồng Hải – 9/5
biendohtk2@gmail.com
Cô:Võ Thị Thu Vân– 9/6
thuvanhtk@gmail.com


Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Đại số 8. Chương III. §1. Mở đầu về phương trình

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Vũ (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:23' 15-04-2020
    Dung lượng: 24.3 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 1: Mở đầu về phương trình
    Phương trình một ẩn
    Ví dụ 1: Hoàn thành các phép tính:
    3 + ? = 17;
    7- ? = -12;
    ? . 6 = 96.
      Hoặc chỉ ra giá trị của  để có đẳng thức:
    3 + x = 17;
    7- x = -12;
    x . 6 = 96.;
    Các đẳng thức trên đều là các phương trình.
    Phương trình ở đây chưa có tên gọi chính thức và chưa có định nghĩa tổng quát. Nó mang nghĩa là một đẳng thức đúng mà một thành phần của phép toán đã bị “giấu đi”, người làm cần phải tìm được số đã bị giấu đi. Phương trình thường được đi kèm với lời dẫn, yêu cầu là: “Tìm số thích hợp điền vào ô trống”, “Tìm số còn thiếu điền vào ô trống để được đẳng thức đúng”, hay “Tìm x”…
    Như vậy, phương trình một ẩn là một đẳng thức chứa các số, các phép toán và chữ.
    Định nghĩa:
    Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái là A(x) và vế phải  là B(x) hai biểu thức của cùng một biến x.
    Ví dụ 2: 
    +)  3x – 5 = 2x là phương trình một ẩn x.
          Trong đó VT = 3x - 5; VP = 2x 
    +)  y – 7 = 2 + 3(x – 4) là phương trình một ẩn y.
          Trong đó VT = y - 7; VP =  2 + 3(x – 4)
    Nghiệm của phương trình
    Định nghĩa:
    Nghiệm của phương trình A(x) = B(x) là giá trị của x mà khi thay vào phương trình, giá trị tương ứng của hai vế bằng nhau.
    Như vậy, muốn xem số a có phải là nghiệm của phương trình hay không, ta thay x = a  vào phương trình, tức là tính A(a) và B(a) rồi so sánh.
    Nếu hai vế của phương trình bằng nhau, tức là A(a) = B(a) thì x = a là nghiệm của phương trình.
    Nếu A(a)  B(a) thì x = a không phải là nghiệm của phương trình.
    Chú ý:
    Hệ thức x = m (với m là một số) cũng là một phương trình. Phương trình này chỉ có m là nghiệm duy nhất.
    Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm,... nhưng có thể không có nghiệm nào hoặc vô số nghiệm. Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm.
    Ví dụ 3: Phương trình 3x – 2 = 5x có nghiệm là x = -1.
    Thay x = -1 vào hai vế của phương trình, ta được:
    +) VT = 3.(-1) – 2 = -5
    +) VP = 5.(-1) = -5
    Suy ra VT = VP nên x = -1 là nghiệm của phương trình trên. 
    Giải phương trình
    Định nghĩa:
    Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.
    Như vậy, giải phương trình có nghĩa là tìm tất cả những giá trị của biến x để hai vế của phương trình cùng nhận một giá trị.
    Tập tất cả các nghiệm của phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó và được kí hiệu là S.
    Ví dụ 4: Phương trình x = 3 có tập nghiệm là S = { 3}.
                Phương trình x2 = -1 không có giá trị nào của x thỏa mãn nên phương trình vô nghiệm. Hay tập nghiệm của phương trình là S = . 
    Phương trình tương đương
    Định nghĩa:
    Hai phương trình được gọi là tương đương nếu mọi nghiệm của phương trình này đều là nghiệm của phương trình kia và ngược lại.
    Nói cách khác hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm.
    Đặc biệt, hai phương trình cùng vô nghiệm được xem là hai phương trình tương đương.
    Để chỉ hai phương trình tương đương, ta dùng kí hiệu 
    Ví dụ 5: Phương trình 2x = 2 có tập nghiệm là S1 = {1}
                Phương trình 3x = 3 có tập nghiệm là S2 = {1}
    Suy ra S1 = S2
    Khi đó, ta nói hai phương trình 2x = 2  và 3x = 3  tương đương với nhau.
    Kí hiệu: 2x = 2   3x = 3. 
    Bài tập: Làm bài 1 và 2 trang 6 sgk

     
    Gửi ý kiến