Thư mục

Email CB-GV-NV


Email của Trường
thcshuynhthuckhangtamky@gmai.com
Cô:Đinh Thị Như Ngọc – 6/1
-…………
Cô:Nguyễn Thị Phượng – 6/2
phuonghtk1@gmai.com
Cô:Nguyễn Thị Tuyết Nga – 6/3
tuyetngahtk@gmail.com
Cô:Lê Hồ Khánh Hạ – 6/4
…..
Cô:Nguyễn Thị Sơn Quyên – 6/5
sonquyen77@gmail.com
Cô:Trần Thị Trà My – 6/6
-…………
Cô:Nguyễn Thị Hiền – 7/1
hiendialy@gmail.com
Cô:Lê Phan Thanh Tâm – 7/2
lephanthanhtam@gmail.com
Thầy:Ca Văn Luận – 7/3
-…………
Thầy:Phan Duy Tiên – 7/4
duytienhtk@gmail.com
Cô:Trần Thị Kiều Hạnh – 7/5
biology302@gmail.com
Cô:Đinh Thị Tố Loan – 7/6
dinhtoloan2013@gmail.com
Cô:Mai Thị Ngọc – 8/1
htkmaingoc@gmail.com
Cô:Võ Thị Hồng Liên – 8/2
vohonglienqs@gmail.com
Cô:Trần Thị Hải Vân – 8/3
htktranhaivan@gmail.com
Cô:Võ Thị Mỹ Nhung – 8/4
mynhungtk@gmail.com
Cô:Huỳnh Thị Xanh – 8/5
…..
Cô:Nguyễn Thị Hồng Vân – 9/1
hongvan06782@gmail.com
Cô:Nguyễn Thị Bê – 9/2
…..
Thầy:Nguyễn Đình Yến– 9/3
-dinhyentk@gmail.com
Thầy:Phan Công Hậu – 9/4
-…………
Cô:Nguyễn Thị Hồng Hải – 9/5
biendohtk2@gmail.com
Cô:Võ Thị Thu Vân– 9/6
thuvanhtk@gmail.com


Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Đại số 8. Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Vũ (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:29' 15-04-2020
    Dung lượng: 43.2 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
    Phương pháp giải phương trình đưa được về dạng 
    Để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 ta thực hiện như sau:
    Bước 1: Bằng việc sử dụng phép toán bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu,... để biến đổi phương trình ban đầu về dạng ax + b = 0 hoặc ax = -b.
    Bước 2: Giải phương trình nhận được và kết luận.
    Phương pháp giải phương trình đưa được về bậc nhất một ẩn được minh họa bởi các ví dụ sau:
    Ví dụ 1: Giải phương trình 5( x+ 3) – 3x =4x
    Giải:
             5( x+ 3) – 3x =2x

    
    5x+ 15 – 3x =2x
     Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc
    
    5x – 2x = -15
     Chuyển các hạng tử chứa ấn sang VT và các hằng số sang VP (chú ý đổi dấu)
    
    3x = -15
     Thu gọn ta được phương trình có dạng ax = b
    
    x = -15:3
      Sử dụng quy tắc chia, chia cả hai vế cho 3 để tìm nghiệm
    
    x = -5

    
    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = -5 Hoặc pt có tập nghiệm là S = {-5}
    Ví dụ 2: Giải phương trình 
    Giải:
         

    
     
     Quy đồng mẫu số hai vế
    
    
     Cộng các phân số cùng mẫu
    
    
    
    
     -x + 1 = - 2x + 2
       Nhân hai vế với 6 để khử mẫu
    
    -x + 2x = 2 - 1
     Chuyển các hạng tử chứa ấn sang VT và các hằng số sang VP
    
    x = 1
     Thu gọn phương trình về dạng ax = b
    
    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = 1
    Chú ý: 
    +) Trong nhiều trường hợp, ta cần biến đổi linh hoạt để làm đơn giản phương trình.
    +) Quá trình biến đổi phương trình có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x (vô số nghiệm).
    ax = b  vô nghiệm khi a = 0 và b  0
     ax = b vô số nghiệm a = 0 và b = 0
    Ví dụ 3: Giải phương trình 
    Giải:
    Để ý rằng các tử thức đều là x + 2 nên ta sẽ không cần phải quy đồng khử mẫu các phân thức trên.
    Tiến hành đặt nhân tử chung ta được:
         
    (x + 2). =0
    x + 2 = 0
    x = -2
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x = -2.
    Ví dụ 4: 
    a) x + 3 = x - 4
     x – x = -4 -3
    0x = -7 (vô lý)
    Vậy phương trình vô nghiệm.
    b) 2x + x – 3 = 3x – 3
    2x + x – 3x = -3 + 3
     0x = 0 (luôn đúng)
    Vậy phương trình nghiệm đúng với mọi x.
    Hay phương trình có vô số nghiệm.
    Bài tập: Bài 10, 11, 12, 13, 17, 18 trang 12, 13, 14 SGK



     
    Gửi ý kiến