Thư mục

Email CB-GV-NV


Email của Trường
thcshuynhthuckhangtamky@gmai.com
Cô:Đinh Thị Như Ngọc – 6/1
-…………
Cô:Nguyễn Thị Phượng – 6/2
phuonghtk1@gmai.com
Cô:Nguyễn Thị Tuyết Nga – 6/3
tuyetngahtk@gmail.com
Cô:Lê Hồ Khánh Hạ – 6/4
…..
Cô:Nguyễn Thị Sơn Quyên – 6/5
sonquyen77@gmail.com
Cô:Trần Thị Trà My – 6/6
-…………
Cô:Nguyễn Thị Hiền – 7/1
hiendialy@gmail.com
Cô:Lê Phan Thanh Tâm – 7/2
lephanthanhtam@gmail.com
Thầy:Ca Văn Luận – 7/3
-…………
Thầy:Phan Duy Tiên – 7/4
duytienhtk@gmail.com
Cô:Trần Thị Kiều Hạnh – 7/5
biology302@gmail.com
Cô:Đinh Thị Tố Loan – 7/6
dinhtoloan2013@gmail.com
Cô:Mai Thị Ngọc – 8/1
htkmaingoc@gmail.com
Cô:Võ Thị Hồng Liên – 8/2
vohonglienqs@gmail.com
Cô:Trần Thị Hải Vân – 8/3
htktranhaivan@gmail.com
Cô:Võ Thị Mỹ Nhung – 8/4
mynhungtk@gmail.com
Cô:Huỳnh Thị Xanh – 8/5
…..
Cô:Nguyễn Thị Hồng Vân – 9/1
hongvan06782@gmail.com
Cô:Nguyễn Thị Bê – 9/2
…..
Thầy:Nguyễn Đình Yến– 9/3
-dinhyentk@gmail.com
Thầy:Phan Công Hậu – 9/4
-…………
Cô:Nguyễn Thị Hồng Hải – 9/5
biendohtk2@gmail.com
Cô:Võ Thị Thu Vân– 9/6
thuvanhtk@gmail.com


Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KIEM TRA 15 PH HKII

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đình Yến
    Ngày gửi: 19h:37' 23-03-2010
    Dung lượng: 38.5 KB
    Số lượt tải: 47
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA 15 PH HKII

    Đề 1
    Trắc nghiệm: 3đ
    Câu 1: Trong các văn bản đã học sau, văn bản nào không phải là văn bản nghị luận.
    A Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. B Sống chết mặc bay.
    C Ý nghĩa của văn chương. D/Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
    Câu 2: Trong các văn bản đã học sau, văn bản nào chỉ có phương pháp lập luận chứng minh
    A Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. B Đức tính giản dị của Bác Hồ.
    C Ý nghĩa của văn chương. D/Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
    Câu 3: Nối cột dấu* ở cột A( tên băn bản) với dấu * tương ứng ở cột B (Tên tác giả)
    A B
    Tinh thần Yêu nước của nhân dân ta. * *Phạm Văn Đồng.
    Miếng khi đói bằng gói khi no……… * * Hồ Chí Minh
    Ý Nghĩa văn chương…………………* *Tác giả dân gian.
    Sống chết mặc bay………………...…* * Hoài Thanh.
    *Phạm Duy Tốn.
    Tự luận : 7đ
    Câu 1: Phân biệt hai thành phần chính của câu bằng dấu //và dùng thước kẻ chân thành phần trạng ngữ trong các câu sau.
    a/ Mùa xuân, muôn hoa đua nở.
    b/ Những con chim én đang chao lượn trên bầu trời xanh thẳm.
    c/ Khi tiếng ve râm ran, ta bổng nhớ về mùa hè.
    Câu 2: Dùng dấu // để phân biệt chủ ngữ và vị ngữ là thành phần chính của câu và dùng dấu / để phân biệt cụm C-V dùng mở rộng câu trong các câu sau:
    Ví dụ:Chị Ba / đến // khiến tôi/ rất vui và vững tâm.

    a/ Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn.

    b/ Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta tinh thần rất hăng hái.

    Câu 3: Cho câu sau, hãy chuyển đổi thành câu bị động:
    Người ta đã phá ngôi nhà ấy đi.
    Bài làm câu 3

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………








    KIỂM TRA 15 PH HKII

    Đề 2
    Trắc nghiệm: 3đ
    Câu 1: Trong các văn bản đã học sau, văn bản nào chỉ có phương pháp lập luận chứng minh
    A Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. B Đức tính giản dị của Bác Hồ.
    C Ý nghĩa của văn chương. D/Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
    Câu 2: Trong các văn bản đã học sau, văn bản nào có phương pháp lập luận giải thích kết hợp với bình luận
    A Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. B Đức tính giản dị của Bác Hồ.
    C Ý nghĩa của văn chương. D/Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
    Câu 3: Nối cột dấu* ở cột A( tên băn bản) với dấu * tương ứng ở cột B (Tên tác giả)
    A B
    Tinh thần Yêu nước của nhân dân ta. * *Phạm Văn Đồng.
    Miếng khi đói bằng gói khi no……… * * Hồ Chí Minh
    Ý Nghĩa văn chương…………………* *Tác giả dân gian.
    Sống chết mặc bay………………...…* * Hoài Thanh.
    *Phạm Duy Tốn.
    Tự luận : 7đ
    Câu 1: Phân biệt hai thành phần chính của câu bằng dấu //và dùng thước kẻ chân thành phần trạng ngữ trong các câu sau.
    a/ Ngoài xa, tiếng chó sủa vang.
    b/ Anh vẫn vượt lên dưới làn đạn của kẻ thù.
    c/ Khi cả lớp yên lặng , thầy mới bắt đầu giảng bài.
    Câu 2: Dùng dấu // để phân biệt chủ ngữ và vị ngữ là thành phần chính của câu và dùng dấu / để phân biệt cụm C-V dùng mở rộng câu trong các câu sau:
    Ví dụ:Chị Ba / đến // khiến tôi/ rất vui và vững tâm.

    a/ Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn.

    b/ Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta tinh thần rất hăng hái.

    Câu 3: Cho câu sau, hãy chuyển đổi thành câu bị động:
    Người ta đã phá ngôi nhà ấy đi.
    Bài làm câu 3

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

     
    Gửi ý kiến