Thư mục

Email CB-GV-NV


Email của Trường
thcshuynhthuckhangtamky@gmai.com
Cô:Đinh Thị Như Ngọc – 6/1
-…………
Cô:Nguyễn Thị Phượng – 6/2
phuonghtk1@gmai.com
Cô:Nguyễn Thị Tuyết Nga – 6/3
tuyetngahtk@gmail.com
Cô:Lê Hồ Khánh Hạ – 6/4
…..
Cô:Nguyễn Thị Sơn Quyên – 6/5
sonquyen77@gmail.com
Cô:Trần Thị Trà My – 6/6
-…………
Cô:Nguyễn Thị Hiền – 7/1
hiendialy@gmail.com
Cô:Lê Phan Thanh Tâm – 7/2
lephanthanhtam@gmail.com
Thầy:Ca Văn Luận – 7/3
-…………
Thầy:Phan Duy Tiên – 7/4
duytienhtk@gmail.com
Cô:Trần Thị Kiều Hạnh – 7/5
biology302@gmail.com
Cô:Đinh Thị Tố Loan – 7/6
dinhtoloan2013@gmail.com
Cô:Mai Thị Ngọc – 8/1
htkmaingoc@gmail.com
Cô:Võ Thị Hồng Liên – 8/2
vohonglienqs@gmail.com
Cô:Trần Thị Hải Vân – 8/3
htktranhaivan@gmail.com
Cô:Võ Thị Mỹ Nhung – 8/4
mynhungtk@gmail.com
Cô:Huỳnh Thị Xanh – 8/5
…..
Cô:Nguyễn Thị Hồng Vân – 9/1
hongvan06782@gmail.com
Cô:Nguyễn Thị Bê – 9/2
…..
Thầy:Nguyễn Đình Yến– 9/3
-dinhyentk@gmail.com
Thầy:Phan Công Hậu – 9/4
-…………
Cô:Nguyễn Thị Hồng Hải – 9/5
biendohtk2@gmail.com
Cô:Võ Thị Thu Vân– 9/6
thuvanhtk@gmail.com


Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài 24. Tính chất của oxi

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Vũ (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:02' 14-04-2020
    Dung lượng: 232.5 KB
    Số lượt tải: 43
    Số lượt thích: 0 người
    Có gì thắc mắc các em liên hệ:
    Cô Liên: 0964.591.777
    Thầy An: 0935.547.588
    (Các em ghi phần kiến thức cần nhớ vào vở, làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập; riêng bài tập tự luyện thì các em làm trên giấy rồi gởi qua mail cho cô – lientk79@gmail.com và thầy - duyan01041980@gmail.com

    CHỦ ĐỀ: OXI
    Gồm 4 bài: 24, 25, 26, 27

    I. Tính chất vật lí:
    Học sinh (HS) nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) trả lời các câu hỏi:
    - Nhận xét về trạng thái, màu sắc, mùi vị của oxi?
    - Oxi có tan được trong nước không? Vì sao em biết?
    - Oxi tan nhiều hay tan ít trong nước?
    - Oxi nặng hơn hay nhẹ hơn không khí?
    Kiến thức cần nhớ:
    Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí, oxi hoá lỏng ở -183C, oxi lỏng có màu xanh nhạt.

    II. Tính chất hóa học:
    1. Tính chất hóa học:
    a. Tác dụng với phi kim:
    HS xem thí nghiệm tại https://www.youtube.com/watch?v=vndIk8ZqQFA
    - Quan sát và nhận xét hiện tượng khi đốt S ngoài không khí và trong lọ đựng khí Oxi?
    Kiến thức cần nhớ:
    - Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh, yếu.
    - Cháy trong oxi mãnh liệt hơn có khói trắng, sản phẩm có mùi hắc.
    S + O2  SO2
    (lưu huỳnh đioxit hay khí sunfurơ)
    (Phần tác dụng với photpho các em tự tìm hiểu tại https://www.youtube.com/watch?v=DeAcww-mlfo)
    b. Tác dụng với kim loại:
    HS nghiên cứu SGK và xem thí nghiệm tại https://www.youtube.com/watch?v=Vhlv-6AJ924
    Kiến thức cần nhớ:
    3Fe + 2O2  Fe3O4
    (Oxit sắt từ), Sắt (II,III) oxit
    c. Tác dụng với hợp chất:
    HS nghiên cứu SGK và xem thí nghiệm tại https://www.youtube.com/watch?v=Nz7_9SM86p8
    Kiến thức cần nhớ:
    CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
    * Kết luận: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hoá học, nguyên tố oxi chỉ có hoá trị II.
    - HS làm bài tập
    Bài tập 1: Hoàn thành các PTHH sau
    Mg + O2  .....
    .... + O2  Al2O3
    Na + O2  Na2O
    CH4 + O2  CO2 + ......
    Bài tập 2: Khí Butan C4H10 cháy trong oxi tạo thành CO2 và H2O .
    - Viết PTHH xảy ra.
    - Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 1,12 l Butan. Các chất khí đo ở đktc.

    
    - Bài tập 1:
    2Mg + O2  2MgO.....
    4Al.. + O2  2Al2O3
    4Na + O2  2Na2O
    CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O
    HS: Giải bài tập 2
    2C4H10 +13O2  8CO2 +10H2O
    Theo PTHH nO= 13/2.nC4H10
    Đối với chất khí thì tỉ lệ số mol cũng chính là tỉ lệ về thể tích nên thể tích khí oxi cần dùng là:
    VO2= 13/2VC4H10= 6.5. 1,12 = 7,28(lit)
    
     Làm bài tập trong SGK trang 84 (bỏ bài 5*)
    Làm thêm bài tập trong SBT 24.5 13.11/ 29
    Hướng dẫn giải bài tập 4 trang 84 SGK:
    a) nP =  nO2 = 
    PTHH: 4P + 5O2  2 P2O5
    Theo pt: 4 5 2 (mol)
    Theo đề: 0,4 0,531 (mol)
    Tỉ lệ:  <  => nên oxi dư, P phản ứng hết
    nP phản ứng = 
    nP dư = 0,531 - 0,5 = 0,031 (mol)
    b) chất tạo thành: P2O5
    Số mol của P2O5: n P2O5 = ½.np = ½. 0,4 = 0,2 (mol)
    Khối lượng của P2O5: mP2O5 = 0,2 . 142 = 24,8 (g)
    * Lưu ý:
    - Khi đề bài cho số liệu của 2 chất tham gia thì ta quy về số mol rồi lập tỉ lệ để so sánh. Số nào nhỏ hơn thì tương ứng với chất đó hết, số nào lớn hơn tương ứng với chất đó dư.
    - Ta giải bài tập theo chất
     
    Gửi ý kiến